Trang 1 / 25
CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN
CHO VAY THEO HẠN MỨC QUA KÊNH ĐỐI TÁC TALA
Các Điều Khoản Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức Qua Kênh Đối Tác TALA (“Các Điều
Khoản Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức” này), cùng với Đơn đnghị cho vay theo
hạn mức (‘‘Đơn Đề Nghị), thể hiện sự thothuận về cho vay theo hạn mức giữa CIMB
Khách Hàng. Bằng việcĐơn Đề Nghị, Khách Hàng thừa nhận đã đọc kỹ, hiểu rõ và đồng ý
chịu ràng buộc bởi các điều khoản điều kiện của Các Điều Khoản Điều Kiện Cho Vay
Theo Hạn Mức này.
Các Điều Khoản Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức này áp dụng đối với khách hàng
nhân phù hợp với thỏa thuận hợp tác giữa CIMB đối tác Công ty TNHH TALA Việt Nam.
Các Điều Khoản và Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức được áp dụng đồng thời với các Điều
Khoản và Điều Kiện Chung của CIMB áp dụng cho khách hàng cá nhân cũng như với bất kỳ
điều khoản điều kiện sản phẩm, dịch vụ nào khác áp dụng cho các sản phẩm và dịch vụ cung
cấp cho Khách ng. Các Điều Khoản Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức được đăng tải
công khai tại website www.cimbbank.com.vn của CIMB, được niêm yết tại các địa điểm giao
dịch của CIMB hoặc thể được cung cấp theo yêu cầu qua Trung tâm Hỗ trợ Khách Hàng
24/7 của CIMB theo số điện thoại 1900 969696. Trừ khi được quy định khác đi, nếu có sự khác
biệt giữa Các Điều Khoản Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức với các điều khoản điều
kiện khác đang được áp dụng cho Khách Hàng, thì Các Điều Khoản Điều Kiện Cho Vay
Theo Hạn Mức này sẽ được ưu tiên áp dụng.
Điều 1: GIẢI THÍCH VÀ ĐỊNH NGHĨA
Các thuật ngữ được định nghĩa dưới đây được áp dụng trong toàn bộ nội dung Các Điều Khoản
Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn MứcĐơn Đề Nghị, ngoại trừ trong phạm vi ngữ cảnh yêu
cầu khác:
1.1. “CIMB” hoặc “Ngân Hàng” có nghĩa Ngân Hàng Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành
Viên CIMB Việt Nam, số doanh nghiệp 0107574254, trụ sở tại Tầng 2, Toà nhà
CornerStone, 16 Phan Chu Trinh, phường Cửa Nam, Nội, Việt Nam, bao gồm cả
các chi nhánh, các bên kế thừa và các bên nhận chuyển nhượng của CIMB.
Trang 2 / 25
1.2. “Bên Vay” hoặc Khách Hàngkhách hàng nhân Đơn Đề Nghị để vay từ CIMB
với các thông tin được khai cụ thể tại Đơn Đề Nghị, được CIMB cấp Hạn Mức Vay
để thực hiện các mục đich tiêu dùng phù hợp với quy định của pháp luật.
1.3. “Cho Vay Theo Hạn Mức phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng theo đó
CIMB chấp thuận cấp cho Khách Hàng hạn mức cho vay tối đa được duy trì trong một
khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận giữa CIMB và Khách Hàng. Trong thời gian
duy trì Hạn Mức Vay, Khách Hàng thể được giải ngân nhiều lần khi đáp ứng được
điều kiện của CIMB quy định tại Các Điều Khoản và Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức
này
Sản phẩm Cho Vay Theo Hạn Mức của CIMB (gọi tắt là Sản Phẩm”) sẽ được hiển thị
trên Ứng Dụng TALA của Đối Tác Đối Tác nghĩa vụ đảm bảo hiển thị ràng
thông tin sản phẩm Cho Vay Theo Hạn Mức do CIMB cung cấp cho Khách Hàng tại mục
này. Việc hiển thị Sản Phẩm các thông tin liên quan đến Sản Phẩm trên Ứng Dụng
TALA phải được CIMB chấp thuận trước khi triển khai.
1.4. “Đối Tác” hoặc TALA là Công Ty TNHH TALA Việt Nam, một doanh nghiệp được
thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số 0319175780 do STài chính Thành phố Hồ Chí Minh cấp, đăng lần
đầu ngày 23 tháng 09 năm 2025. (thể được sửa đổi, bổ sung tùy từng thời điểm); địa
chỉ trụ sở chính đăng ký tại tầng 6, 7, Tòa nhà Friendship, số 31 đường Lê Duẩn, phường
Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
1.5. Công Ty Cổ Phần Zion” hoặc “ZION, là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động
theo quy định của pháp luật Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số
0101659783 do Sở Kế hoạch Đầu thành phố Nội cấp, đăng lần đầu ngày
22/04/2005 (như được sửa đổi, bổ sung tùy từng thời điểm) với địa chỉ trụ sở chính tại
Z06 Đường số 13, phường Tân Thuận, TP. Hồ CMinh, Việt Nam. ZION doanh
nghiệp cung cấp nền tảng Zalopay đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy
phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tại Việt Nam, bao gồm nhưng
không giới hạn dịch vụ hỗ trợ thu hộ và dịch vụ hỗ trợ chi hộ.
1.6. “Thỏa Thuận Cho Vay” nghĩa toàn bộ các tài liệu bao gồm Đơn Đề Nghị, Các
Điều Khoản Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức, cùng các thỏa thuận, thông báo
thư xác nhận (dưới bất kỳ hình thức nào) liên quan đến Cho Vay Theo Hạn Mức giữa
Trang 3 / 25
Ngân Hàng và Bên Vay cùng các văn bản được quy định là một phần không thể tách rời
của Thỏa Thuận Cho Vay, tất cả có hiệu lực ràng buộc với Khách Hàng.
1.7. “Hạn Mức Vay” có nghĩa là số tiền vay tối đa được duy trì trong Thời Hạn Duy Trì Hạn
Mức CIMB cấp cho Khách Hàng để thanh toán cho các mục đích vay được phép trong
quá trình sử dụng sản phẩm Cho Vay Theo Hạn Mức.
1.8. Hạn Mức Khả Dụng” nghĩa là số tiền tối đa mà Khách Hàng được phép sử dụng tại
một thời điểm bất kỳ và bằng Hạn Mức Vay trừ đi tổng dư nợ của các Khoản Vay đã giải
ngân từ việc sử dụng Hạn Mức Vay nhưng chưa được Bên Vay thanh toán tại từng thời
điểm.
1.9. “Thời Hạn Duy Trì Hạn Mức Vaycó nghĩa là khoảng thời gian duy trì của Hạn Mức
Vay được CIMB cấp cho Khách Hàng.
1.10. “Khoản Vay” có nghĩa là khoản tiền CIMB cho Khách Hàng vay theo phương thức cho
vay từng lần từ Hạn Mức Vay được CIMB cấp
1.11. “Dư Nợ có nghĩa toàn bộ số dư nợ phát sinh từ việc sử dụng Hạn Mức Vay Khách
Hàng có nghĩa vụ thanh toán cho CIMB.
1.12. “Ngày Đến Hạn Thanh Toán” có nghĩa là ngày chậm nhất mà Bên Vay cần phải thanh
toán nợ Khoản Vay cho CIMB toàn bộ gốc, lãi phát sinh trong kỳ thanh toán để không
phải chịu lãi chậm thanh toán các loại phí, lệ pphát sinh khác (nếu có). Ngày Đến
Hạn Thanh Toán là 66 ngày kể từ ngày Khoản Vay được giải ngân thành công sẽ được
thể hiện tại mục “Xem thông tin khoản vay” trên ng Dụng TALA.
1.13. “Ứng Dụng TALA” nghĩa phần mềm ứng dụng được cài đặt trên điện thoại di động
thuộc sở hữu và/hoặc cấp phép sử dụng hợp pháp của TALA, cho phép Khách Hàng truy
cập và đăng ký sử dụng Sản Phẩm Cho Vay Theo Hạn Mức trên Ứng Dụng TALA theo
thỏa thuận giữa CIMB và TALA theo quy định của pháp luật hiện hành.
1.14. “Sự Kiện Vi Phạm” có nghĩa là bất kỳ sự kiện nào được liệt kê trong Điều 8 dưới đây.
1.15. “Ngày Làm Việc” nghĩa là ngày không phải là thứ Bảy, Chủ Nhật hoặc ngày nghỉ lễ
tại Việt Nam mà Ngân Hàng mở cửa giao dịch tại Việt Nam.
Trang 4 / 25
1.16. Công Ty Thông Tin Tín Dụng doanh nghiệp được thành lập hoạt động cung
ứng dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định của pháp luật và được Ngân hàng Nhà nước
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng.
Công Ty Thông Tin Tín Dụng theo Các Điều Khoản Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn
MứcCông ty Cổ phần Thông tin tín dụng Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp số 0102547296, đăng lần đầu ngày 27/11/2007, Tầng 16, Tòa nhà LPB, 210
Trần Quang Khải, Phường Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam.
1.17. “API” (Application Programming Interface) giao diện lập trình ứng dụng với phương
thức, giao thức kết nối giữa hệ thông của CIMB TALA thông qua các yêu cầu và phản
hồi thông tin.
Điều 2: HẠN MỨC VAY, THỜI HẠN DUY TRÌ HẠN MỨC
2.1. Hạn Mức Vay được cấp một (01) lần cho Bên Vay sau khi CIMB chấp thuận Đơn Đề
Nghị. Thông báo phê duyệt cấp Hạn Mức Vay sẽ được CIMB gửi cho Khách Hàng thông
qua phương thức API và được hiển thị thông báo trên Ứng Dụng TALA hoặc thông qua
tin nhắn SMS gửi đến số điện thoại đã đăng ký của Khách Hàng tại Đơn Đề Nghị.
Hạn Mức Vay Thời Hạn Duy Trì Hạn Mức được phê duyệt theo toàn quyền quyết định
của CIMB sẽ được thể hiện tại Đơn Đề Nghị kiêm Thỏa Thuận Cho Vay được hiển
thị trên Ứng Dụng TALA với thông tin được CIMB gửi qua API theo quy định tại Điều
15.1 dưới đây.
2.2. Khách Hàng CIMB tại đây cùng xác nhận đồng ý rằng Đơn Đề Nghị Kiêm Thỏa
Thuận Cho Vay tồn tại dưới hình thức chứng từ điện tử, được xác lập giao kết bởi
CIMB bằng chữ ký số và bởi Khách Hàng bằng hình thức xác nhận khớp đúng thông tin
sinh trắc học thông qua việc đối chiếu, so sánh ảnh chân dung của Khách Hàng được chụp
tại thời điểm giao kết trùng khớp với thông tin sinh trắc học của Khách Hàng đã được thu
thập, lưu trữ tại CIMB theo quy định của pháp luật áp dụng. Khách Hàng có thể kiểm tra,
xem lại Đơn Đề Nghị kiêm Thỏa Thuận Cho Vay đã giao kết với CIMB tại Ứng Dụng
TALA do CIMB gửi thông tin cho TALA qua API.
2.3. Hạn Mức Vay sẽ Thời Hạn Duy Trì Hạn Mức u mươi (60) tháng kể từ ngày CIMB
phê duyệt Hạn Mức Vay gửi thông báo đến Bên Vay. Hạn Mức Vay sẽ được CIMB
Trang 5 / 25
xem xét xác định lại định kỳ mỗi năm. Trong Thời Hạn Duy Trì Hạn Mức, Bên Vay
thể rút vốn vay nhiều lần từ Hạn Mức Vay được cấp nhưng phải đảm bảo tại mỗi thời
điểm, chỉ một Khoản Vay có hiệu lực và Dư Nợ gốc tại mọi thời điểm không được vượt
quá Hạn Mức Vay đã được phê duyệt.
2.4. Căn cứ đánh giá hợp các rủi ro n dụng liên quan đến Khách Hàng dựa vào những
thông tin Khách Hàng cung cấp hoặc Ngân Hàng được, Khách Hàng hiểu và
chấp thuận rằng Ngân Hàng có toàn quyền điều chỉnh Hạn Mức Vay tùy từng thời điểm
trong Thời Hạn Duy Trì Hạn Mức gửi thông báo cho Khách Hàng về Hạn Mức Vay
mới được điều chỉnh. Thông báo này một phần không tách rời của Thỏa Thuận Cho
Vay và các bên không phải ký lại phụ lục của Thỏa Thuận Cho Vay. Trường hợp không
đồng ý với Hạn Mức Vay điều chỉnh, Khách Hàng phải chấm dứt việc sử dụng Hạn Mức
Vay liên hệ với Trung tâm Hỗ trợ Khách Hàng 24/7 của CIMB theo số điện thoại 1900
969696 để được hướng dẫn thực hiện thủ tục chấm dứt Hạn Mức Vay Thỏa Thuận
Cho Vay. Khi chấm dứt Hạn Mức Vay, Khách Hàng hiểu rõ rằng Khách Hàng vẫn phải
tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho CIMB theo các văn bản thỏa thuận đã giao kết.
2.5. Khách Hàng đồng ý rằng CIMB quyền tạm khóa/ khóa/ đóng Hạn Mức Vay của Khách
Hàng tại bất kỳ thời điểm nào, theo thông báo cho Khách Hàng qua các phương thức phù
hợp với quy định tại Các Điều Khoản và Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức này, trong
các trường hợp sau:
(a) CIMB nghi ngờ hồ gian lận, giao dịch đáng ngờ và/hoặc các trường hợp nghi
ngờ gian lận khác theo quy đinh của pháp luật có liên quan.
(b) Khách Hàng bất kỳ khoản tín dụng nào tại CIMB và/hoặc các tổ chức tín dụng
khác bị chuyển sang nợ quá hạn.
(c) Khách Hàng không đáp ứng được các điều kiện cấp Hạn Mức Vay theo quy định,
tùy từng thời kỳ, của CIMB và/hoặc pháp luật áp dụng.
(d) Các trường hợp khác CIMB sở để đánh giá thphát sinh rủi ro không
thu hồi được Khoản Vay của Khách Hàng.
Điều 3: SỬ DỤNG HẠN MỨC VAY
Trang 6 / 25
3.1. Đối với từng lần sử dụng Hạn Mức Vay cho mục đích vay hợp pháp theo quy định của
CIMB và pháp luật áp dụng thông qua Ứng Dụng TALA, Khách Hàng đồng ý xác nhận
nhận nợ với CIMB đồng ý, cho phép TALA chuyển thông điệp dữ liệu về việc nhận
nợ này bao gồm đề nghị giải ngân Hạn Mức Vay đến hệ thống của CIMB bằng hình thức
xác nhận khớp đúng thông tin sinh trắc học thông qua việc đối chiếu, so sánh ảnh chân
dung của Khách Hàng tại thời điểm xác nhận trùng khớp với thông tin sinh trắc học của
Khách Hàng đã được thu thập, lưu trữ tại CIMB theo quy định của pháp luật áp dụng.
3.2. Khách Hàng đồng ý cam kết nhận nợ Khoản Vay điều kiện với thông tin chi tiết
của Khoản Vay được CIMB khởi tạo dưới hình thức xác nhận nợ điện tử chứa thông điệp
dữ liệu (“Xác Nhận Nợ”) được hiển thị tại mục “Xem thông tin khoản vay” trên Ứng
Dụng TALA thông qua phương thức API.
3.3. Khách Hàng có thể kiểm tra hoặc xem lại thông tin về từng Khoản Vay được CIMB giải
ngân từ Hạn Mức Vay bằng cách liên hệ với Trung tâm Hỗ trợ Khách Hàng 24/7 của
CIMB theo số điện thoại 1900 969696 hoặc kiểm tra thông tin Khoản Vay tại mục “Xem
thông tin khoản vay được CIMB hiển thị bằng phương thức API trên ng Dụng TALA.
3.4. Khách Hàng đồng ý rằng Khoản Vay sẽ được CIMB giải ngân bằng Việt Nam Đồng vào
tài khoản của bên thụ hưởng theo chỉ thị của Khách Hàng trên Ứng Dụng TALA.
3.5. Thời hạn vay của từng Khoản Vay được tính từ ngày CIMB giải ngân từng Khoản Vay
thành công cho Khách Hàng cho đến Ngày Đến Hạn Thanh Toán của kỳ thanh toán, được
hiển thị tại Xác Nhận Nợ tương ứng của Khách Hàng trong mục “Xem thông tin khoản
vay” trên Ứng Dụng TALA . Để làm rõ, kỳ thanh toán của các Khoản Vay là một (01) kỳ
với số ngày tối đa của kỳ thanh toán là 66 ngày.
3.6. Khách Hàng xác nhận hiểu vai trò của Đối Tác là đơn vị trung gian cung cấp nền
tảng, Ứng Dụng TALA giới thiệu Sản Phẩm của CIMB đến Khách Hàng, không phải
là một bên tham gia quan hệ tín dụng giữa Khách Hàng CIMB dưới bất kỳ hình thức
nào.
Điều 4: LÃI SUẤT
4.1. Lãi suất áp dụng cho từng Khoản Vay (“Lãi suất trong hạn”) được tính trên dư nợ gốc
giảm dần trên cơ sở một (01) năm (dương lịch) có 365 ngày và căn cứ theo biểu lãi suất
Trang 7 / 25
của sản phẩm Cho Vay Theo Hạn Mức được CIMB quy định và niêm yết công khai theo
từng thời kỳ trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng (“Biểu Lãi Suất Cho Vay Theo
Hạn Mức”).
4.2. Lãi suất trong hạn được tính tại từng thời điểm Khoản Vay được CIMB giải ngân thành
công cho Khách Hàng, được tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư
nợ cho vay thực tế đó. Khách Hàng sẽ được thông báo mức lãi suất cụ thể áp dụng với
từng Khoản Vay trước khi được phê duyệt.
4.3. Thông tin cthể về Lãi suất trong hạn áp dụng theo từng Khoản Vay được giải ngân trong
Hạn Mức Vay sẽ được ghi nhận tại Xác Nhận N được hiển thị dưới hình thức chứng từ
điện tử tương ứng của Khách Hàng trong mục Thông tin khoản vay” trên Ứng Dụng
TALA hoặc được hiển thị bằng các hình thức phù hợp khác do CIMB triển khai từng thời
kỳ.
4.4. CIMB sẽ áp dụng lãi suất trên nợ gốc bị quá hạn từ thời điểm chuyển nợ quá hạn được
tính bằng 100% Lãi suất trong hạn tương ứng với thời gian chậm trả (“Lãi suất quá
hạn”).
4.5. CIMB không áp dụng lãi suất quá hạn trên lãi quá hạn.
4.6. CIMB có quyền, tại bất kỳ thời điểm nào, điều chỉnh phương pháp tính lãi, số lần tính và
bất kỳ các điều khoản thanh toán nào phù hợp với quy định của pháp luật bằng thông báo
trước cho Khách Hàng theo quy định tại Điều 16 dưới đây.
4.7. Công thức tính lãi:
Số tiền lãi =
∑ (Dư nợ gốc thực tế của Khoản Vay x Số ngày duy trì dư nợ
gốc thực tế x Lãi suất tính lãi theo năm)
365
“Dư nợ gốc thực tế của Khoản Vay”: số gốc phải trả lãi cuối ngày tính lãi
của số dư nợ gốc trong hạn hoặc số dư nợ gốc quá hạn tùy từng trường hợp.
“Số ngày duy trì nợ gốc thực tế”: số ngày số thực tế cuối mỗi ngày
không thay đổi.
4.8. Với thông báo bằng văn bản trước ba (03) ngày cho Khách Hàng, Ngân Hàng toàn
quyền thay đổi về mức lãi suất áp dụng, cách tính lãi suất sẽ thông báo cho Khách
Trang 8 / 25
Hàng bằng một trong các hình thức: (i) niêm yết tại trụ sở của Ngân Hàng hoặc tại các
địa điểm giao dịch của Ngân Hàng, hoặc (ii) công bố trên website chính thức của Ngân
Hàng, hoặc (iii) tiểu mục “Thông báo” trong trên Ứng Dụng TALA, hoặc (iv) theo hình
thức thông báo phù hợp khác do Ngân Hàng quyết định.
Điều 5: HOÀN TRẢ DƯ NỢ
5.1 Khách Hàng trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng hạn tất cả các Dư Nợ đến hạn phải
trả cùng với lãi phát sinh và các khoản phí, lệ phí khác được áp dụng cho Khoản Vay vào
Ngày Đến Hạn Thanh Toán. Khách Hàng thlựa chọn ngày thanh toán mong muốn
cho mỗi lần giải ngân Khoản Vay theo thỏa thuận với CIMB nhưng trong mọi trường hợp
không được vượt quá Ngày Đến Hạn Thanh Toán. Sau Ngày Đến Hạn Thanh Toán, phần
Dư ngốc đến hạn chưa được thanh toán sẽ được tự động chuyển thành Dư nợ gốc quá
hạn và CIMB sẽ áp dụng mức Lãi suất quá hạn cho phần Dư nợ gốc quá hạn này.
5.2 Các khoản thanh toán sẽ được thực hiện bằng Đồng Việt Nam.
5.3 Khách Hàng được phép hoàn trả dư nợ trước hạn của (các) Khoản Vay trước Ngày Đến
Hạn Thanh Toán.
5.4 Khách Hàng được phép đề nghị tất toán Khoản Vay trước hạn.
5.5 Khách Hàng có nghĩa vụ chủ động kiểm tra thông tin liên quan đến Khoản Vay đến hạn
bao gồm: lịch trả nợ, số tiền cần thanh toán bằng cách kiểm tra thông báo của CIMB được
hiển thị trên trên Ứng Dụng TALA thông qua phương thức API hoặc liên hệ với CIMB
thông qua Trung tâm Hỗ trợ Khách Hàng 24/7 theo số điện thoại 1900 969696.
5.6 Phương thức thanh toán: Khách Hàng nghĩa vụ thanh toán Nợ cho CIMB thông
qua dịch vụ trung gian thanh toán của ZION được tích hợp trên ng Dụng TALA hoặc
qua các phương thức khác được CIMB chấp nhận trong trường hợp Khách Hàng không
thể thanh toán thông qua dịch vụ trung gian thanh toán của ZION.
5.7 CIMB thực hiện thu nợ các Khoản Vay của Khách Hàng theo thứ tự như sau:
(a) Nợ gốc quá hạn;
(b) Lãi quá hạn;
(c) Lãi đối với nợ gốc quá hạn nhưng chưa trả;
Trang 9 / 25
(d) Nợ gốc trong hạn;
(e) Lãi vay trong hạn;
(f) Các khoản phí và chi phí phát sinh liên quan đến Khoản Vay (nếu có)
5.8 Trường hợp Hạn Mức Vay bị khóa/đóng/chấm dứt và/hoặc Thời Hạn Duy Trì Hạn Mức
hết hạn hoặc bị chấm dứt bất kỳ do nào, CIMB sẽ thông báo cho Khách Hàng
Khách Hàng nghĩa vụ thanh toán toàn bộ Nợ (bao gồm nợ gốc, lãi, phí) cho CIMB.
5.9 Việc thanh toán nợ của Khách hàng chỉ được tính là thành công khi hệ thống của CIMB
ghi nhận được giao dịch của Khách Hàng. Số tiền thanh toán nhận được sau giờ làm việc
của CIMB sẽ được tính sang Ngày Làm Việc kế tiếp. Hạn Mức Vay khả dụng của Khách
Hàng sẽ được khôi phục bằng đúng số tiền gốc của Khoản Vay đã được Khách Hàng
thanh toán và được hệ thống CIMB ghi nhận thành công.
5.10 Vào ngày hết Thời Hạn Duy Trì Hạn Mức Vay, Hạn Mức Vay sẽ tự động hết hạn
Khách Hàng sẽ không được tiếp tục rút vốn vay thông qua việc sử dụng Hạn Mức Vay.
Trường hợp Khách Hàng vẫn còn Dư Nợ tại Tài Khoản Vay thì Khách Hàng có nghĩa vụ
thanh toán đúng hạn cho Ngân Hàng số tiền vay theo kỳ thanh toán tương ứng của từng
Khoản Vay, hoặc toàn bộ Dư Nợ của các Khoản Vay.
Điều 6: CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN KHOẢN VAY
6.1 Khách Hàng khẳng định và bảo đảm với CIMB rằng trong thời gian Khoản Vay còn hiện
hữu, các thông tin do Khách Hàng cung cấp cho CIMB đều đúng sự thật và chính xác về
mọi khía cạnh và Khách Hàng đã cung cấp đầy đủ các thông tin quan trọng liên quan đến
tài sản hoặc tình hình tài chính của Khách Hàng cũng như các thông tin có thể ảnh hưởng
đến khả năng Khách Hàng thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Thỏa Thuận Cho Vay.
6.2 Khách Hàng có trách nhiệm:
(a) cung cấp đầy đủ các thông tin và tài liệu liên quan đến Khoản Vay để CIMB thực
hiện thẩm định và quyết định cho vay.
(b) cung cấp đầy đủ, kịp thời chính xác thông tin các tài liệu cần thiết phù
hợp khi CIMB yêu cầu để CIMB thực hiện kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn
vay và trả nợ của Khách Hàng.
Trang 10 / 25
(c) kịp thời thông báo, cung cấp, cập nhật thông tin tình hình tài chính, việc làm
thu nhập cho CIMB khi có sự thay đổi hoặc khi Khách Hàng có dấu hiệu suy giảm
về tài chính có khả năng ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán đã cam kết trong Thỏa
Thuận Cho Vay.
Điều 7: SỰ KIỆN VI PHẠM
Từng sự kiện sau đây sẽ là một Sự Kiện Vi Phạm:
7.1 Khách Hàng không hoàn trả đầy đủ bất kỳ khoản tiền nào đến hạn phải trả cho CIMB
vào ngày đến hạn;
7.2 Khách Hàng vi phạm bất kỳ cam kết hay nghĩa vụ nào của mình theo Thỏa Thuận Cho
Vay;
7.3 Bất kỳ khẳng định, cam kết và/hoặc bảo đảm nào do Khách Hàng đưa ra hoặc các thông
tin do Khách Hàng cung cấp cho CIMB (dù qua lời nói hoặc bằng văn bản) không
đúng sự thật hoặc không chính xác hoặc có thể gây ra hiểu lầm ở bất kỳ khía cạnh quan
trọng nào;
7.4 Khoản Vay được sử dụng cho mục đích bất hợp pháp hoặc việc cung cấp hay tiếp tục
cung cấp Khoản Vay sẽ dẫn đến việc CIMB vi phạm bất kỳ quy định pháp luật nào của
Việt Nam;
7.5 Bất kỳ sự kiện nào xảy ra (bao gồm cả việc Khách Hàng bị cơ quan có thẩm quyền điều
tra hình sự bất kỳ do nào), theo ý kiến của CIMB, thể ảnh hưởng bất lợi
nghiêm trọng đến tài sản hoặc điều kiện tài chính của Khách Hàng hoặc khả năng thực
hiện nghĩa vụ của Khách Hàng theo Thỏa Thuận Cho Vay;
7.6 Khách Hàng chết, bị tuyên bố là đã chết hoặc mất tích, bị phá sản hoặc thừa nhận mình
không còn khả năng trả nợ cho bất kỳ chủ nợ nào;
7.7 Khách Hàng bị hạn chế về tinh thần, sức khỏe, năng lực hành vi, cụ thể: Khách Hàng có
tinh thần không minh mẫn hoặc không thể nhận thức, điều khiển hành vi của mình hoặc
bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi hoặc mất hay giảm sút nghiêm trọng về sức khỏe;
Trang 11 / 25
7.8 Bất kỳ lệnh, hành động sung công, tịch biên hoặc thi hành nào của bất kỳ cơ quan thẩm
quyền nào làm ảnh hưởng đến tài sản của Khách Hàng hoặc khả năng thực hiện nghĩa
vụ của Khách Hàng theo Thỏa Thuận Cho Vay;
7.9 Bất kỳ khoản nợ nào của Khách Hàng đối với CIMB (ngoại trừ khoản ntheo Thỏa
Thuận Cho Vay) không được thanh toán khi đến hạn hoặc khi kết thúc một thời hạn ân
hạn;
7.10 Khách Hàng không còn cư trú tại Việt Nam;
7.11 Khách Hàng chấm dứt sử dụng Ứng Dụng TALA nhưng chưa hoàn thành đầy đủ các
cam kết, nghĩa vụ theo Thỏa Thuận Cho Vay với CIMB.
Điều 8: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGÂN HÀNG
8.1 Quyền của CIMB khi xảy ra Sự Kiện Vi Phạm:
Khi xảy ra một Sự Kiện Vi Phạm, CIMB quyền căn cứ vào tình hình thực tế và lựa
chọn thời điểm để tiến hành bất kỳ hoặc toàn bộ các hành động sau:
(a) Tuyên bố rằng toàn bộ hoặc bất kỳ phần nào của Khoản Vay đang còn Dư N, cùng
với lãi tích lũy, và toàn bộ các khoản khác được tích lũy hoặc chưa thanh toán theo
Thỏa Thuận Cho Vay là lập tức đến hạn thanh toán và theo đó Khách Hàng lập tức
phải thanh toán các khoản này; đồng thời từ chối cấp hoặc dừng cấp khoản vay;
chấm dứt/ dừng giải ngân, tạm khóa hoặc đóng Hạn Mức Vay. CIMB sẽ gửi thông
báo đến Khách Hàng về việc chấm dứt cho vay và thu hồi nợ trước hạn này theo
hình thức quy định về thông báo thông tin liên lạc từ CIMB. Nội dung thông báo
chấm dứt cho vay và thu hồi nợ trước hạn tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt
cho vay, thu hồi nợ trước hạn, số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; thời hạn hoàn trả
số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng
đối với số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn.
(b) Phong tỏa tài khoản thanh toán và/hoặc bất kỳ tài khoản nào khác của Khách Hàng
tại CIMB, và tiến hành trích nợ/tất toán bất kỳ số dư có nào trên các tài khoản, các
khoản tiền gửi của Khách Hàng tại CIMB để thanh toán cho bất kỳ khoản nào Khách
Hàng còn nợ CIMB thông báo cho Khách Hàng bằng các phương thức theo quy
định tại Điều 16.1 của Các Điều Khoản và Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức này.
Trang 12 / 25
Nếu đồng tiền trên các tài khoản nói trên không phải là Đồng Việt Nam thì CIMB
sẽ được quyền chuyển đổi đồng tiền đó sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái
đang áp dụng tại CIMB. Trong trường hợp trích nợ/tất toán các khoản tiền gửi của
Khách Hàng để thanh toán các khoản dư nợ, CIMB được miễn trách nhiệm về việc
chấm dứt trước hạn kỳ hạn gửi tiền của Khách Hàng.
(c) Sử dụng khoản thanh toán bất kỳ của Khách Hàng (bất kể Khách Hàng chỉ thị
khác đi hoặc cho mục đích khác) cho việc thanh toán bất kỳ khoản tiền chưa thanh
toán nào của Khách Hàng đối với CIMB;
(d) Thông báo và cung cấp thông tin về việc Khách Hàng vi phạm nghĩa vụ thanh toán
nợ vay cho quan Nhà nước thẩm quyền (bao gồm cả quan công an, quan
thuế, quan đăng kinh doanh), người sử dụng lao động của Khách Hàng, các
công ty thu hồi nợ bên thứ ba bất kỳ liên quan theo quyết định của CIMB.
Khách Hàng đồng ý rằng CIMB thể tiến hành các công việc này không cần
phải thông báo cho Khách Hàng;
(e) Tiến hành bán một phần hoặc toàn bộ (các) Khoản Vay theo Thỏa Thuận Cho Vay
của Khách Hàng đang còn nợ, cùng với lãi tích lũy, toàn bộ các khoản lãi
phạt/ phí khác được tích lũy hoặc chưa thanh toán cho bất kỳ bên mua nợ được phép
nào do CIMB quyết định. CIMB sẽ thông báo cho Bên Vay về việc việc bán nợ
chậm nhất năm (05) Ngày Làm Việc kể từ ngày CIMB kết hợp đồng mua, bán
nợ với bên mua nợ được phép.
(f) Khởi kiện lên tòa án thẩm quyền để yêu cầu Khách Hàng trả khoản tiền chưa
thanh toán cho CIMB;
(g) Các quyền khác theo quy định của Thỏa Thuận Cho Vay và pháp luật Việt Nam.
8.2 Các quyền khác của CIMB:
Ngoài các quyền của CIMB được quy định tại Các Điều Khoản Điều Kiện Cho Vay
Theo Hạn Mức này và Đơn Đề Nghị, CIMB còn có các quyền sau đây:
(a) Từ chối cấp Hạn Mức Vay, từ chối giải ngân vốn vay Vay nếu Khách Hàng không
đáp ứng đầy đủ điều kiện, thủ tục theo yêu cầu của CIMB hoặc CIMB không thể giải
ngân theo quy định của Thỏa Thuận Cho Vay;
(b) Toàn quyền quyết định miễn, giảm lãi tiền vay cho Khách Hàng theo quy định của
CIMB phù hợp với quy định của pháp luật.
Trang 13 / 25
(c) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng Hạn Mức Vay, trả nợ của Khách Hàng theo quy định
của CIMB và Thỏa Thuận Cho Vay.
(d) toàn quyền chuyển giao, bán cho bên thứ ba toàn bộ hoặc một phần khoản nợ của
Khách Hàng theo Thỏa Thuận Cho Vay mà không cần phải có sự đồng ý của Khách
Hàng trên sở phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước quy định của
pháp luật có liên quan.
(e) Khách Hàng thừa nhận đồng ý rằng CIMB được miễn trừ khỏi bất kỳ trách nhiệm
nào, bao gồm cả trách nhiệm thanh toán, bồi thường thiệt hại, bồi hoàn hay bất kỳ
chi phí liên quan nào đối với những thiệt hại, tổn thất của Khách Hàng phát sinh do:
(i) Khách Hàng:
(i1) Khách Hàng không nhận được thông báo đã được CIMB gửi đi cho Khách
Hàng không phải do lỗi của CIMB, bao gồm nhưng không giới hạn các
trường hợp do thiết bị di động, phần mềm trên thiết bị di động hoặc nhà
cung cấp dịch vụ của Khách Hàng không đảm bảo khả năng kết nối
internet ổn định, liên tục;
(i2) Khách Hàng không cập nhật kịp thời nội dung thay đổi của Các Điều
Khoản và Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức này thông qua các phương
thức CIMB thông báo theo Các Điều Khoản và Điều Kiện Cho Vay Theo
Hạn Mức này;
(i3) Khách Hàng không thực hiện đúng và đầy đủ quy định tại Thỏa Thuận
Cho Vay và theo quy định của pháp luật áp dụng.
(ii) CIMB:
(ii1) CIMB tiến hành các hoạt động nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống,
sở hạ tầng kỹ thuật định kỳ hoặc đột xuất theo thông báo trước cho Khách
Hàng qua các phương thức phù hợp với quy định tại Các Điều Khoản
Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức này;
(ii2) Nguyên nhân ngoài khả năng kiểm soát hợp của CIMB, bao gồm nhưng
không giới hạn các trường hợp hệ thống, hạ tầng kỹ thuật của CIMB gặp
sự cố xuất phát từ lỗi của nhà cung cấp dịch vụ của CIMB hoặc hệ thống,
hạ tầng kỹ thuật của CIMB bị xâm hại bởi virus, phần mềm gián điệp,
phần mềm quảng cáo hay bất kỳ hành động can thiệp, tấn công mạng nhằm
mục đích phá hoại, gây hại nào.
Trang 14 / 25
(ii3) Skiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn chiến tranh hoặc
nội chiến, thiên tai, dịch bệnh, đình công, bãi công, thay đổi pháp luật, yêu
cầu của quan nhà nước thẩm quyền hoặc các sự kiện khác xảy ra
một cách khách quan nằm ngoài khả năng kiểm soát của CIMB trong quá
trình thực hiện các nghĩa vụ đối với Khách Hàng.
8.3 Nghĩa vụ của CIMB:
(a) Cấp Hạn Mức Vay cho Khách Hàng theo đúng thỏa thuận.
(b) Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin Khách Hàng trừ trường hợp được phép cung cấp
theo yêu cầu của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và/hoặc đã được quy định cụ thể
tại Các Điều Khoản và Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức này.
(c) Lưu trữ hồ sơ tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật.
8.4 CIMB các quyền nghĩa vụ khác khác theo thỏa thuận tại Thỏa Thuận Cho Vay,
các văn bản khác giao kết với Khách Hàngtheo quy định của pháp luật áp dụng.
Điều 9: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA KHÁCH HÀNG
9.1 Khách Hàng có các quyền sau:
(a) Được CIMB cấp sử dụng Hạn Mức Vay theo đúng các nội dung đã thỏa thuận
tại Thỏa Thuận Cho Vay.
(b) Yêu cầu đóng Hạn Mức Vay trước hạn theo quy định của CIMB tùy từng thời kỳ
(c) Các quyền khác theo quy định tại Thỏa Thuận Cho Vay và theo quy định của pháp
luật.
9.2 Khách Hàng có các nghĩa vụ sau:
(a) Cung cấp cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác trung thực cho CIMB các thông
tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc cấp Hạn Mức Vay theo yêu cầu của CIMB
trong suốt quá trình vay vốn.
(b) Sử dụng Hạn Mức Vay đúng mục đích, báo cáo cung cấp các tài liệu chứng minh
việc sử dụng Hạn Mức Vay theo yêu cầu của CIMB.
(c) Thanh toán đầy đủ đúng hạn các khoản nợ gốc, lãi, phí, các khoản phạt các
khoản phải trả khác phát sinh liên quan đến Thỏa Thuận Cho Vay cho CIMB.
Trang 15 / 25
(d) Tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của Khách Hàng theo Thỏa Thuận Cho Vay đối với bên
thứ ba được chuyển giao/chuyển nhượng khoản ncủa Khách Hàng phù hợp với
quy định của Ngân hàng Nhà Nước và quy định của pháp luật có liên quan.
(e) Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, Khách Hàng phải thông báo kịp thời cho
CIMB và trách nhiệm tiếp tục thực hiện toàn bộ nghĩa vụ với CIMB trừ trường
hợp hai bên có thỏa thuận khác bằng văn bản. Khách Hàng hiểu rõ rằng sự kiện bất
khả kháng không phải căn cứ để miễn trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của
Khách Hàng với CIMB.
(f) Chủ động thường xuyên, liên tục theo dõi, cập nhật nội dung Các Điều Khoản
Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức này trên website của CIMB /hoặc địa điểm
giao dịch của CIMB. Khách Hàng đồng ý từ bỏ mọi quyền khiếu nại, khiếu kiện đối
với CIMB trong trường hợp vì bất kỳ lý do nào mà Khách Hàng không thể cập nhật
kịp thời nội dung sửa đổi, bổ sung của Các Điều Khoản Điều Kiện Cho Vay
Theo Hạn Mức này, trừ trường hợp việc chậm trễ phát sinh do lỗi của CIMB.
(g) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Thỏa Thuận Cho vay theo quy định pháp
luật.
Điều 10: NỢ QUÁ HẠN VÀ LÃI QUÁ HẠN, CƠ CẤU LẠI THỜI HẠN TRẢ NỢ
10.1 Sau Ngày Đến Hạn Thanh Toán, nếu Khách Hàng không thanh toán Nợ đến hạn, thì
dư nợ gốc đến hạn chưa thanh toán sẽ chuyển sang nợ quá hạn (“Dư Nợ Quá Hạn”) và
Ngân Hàng được toàn quyền quyết định tạm khóa Hạn Mức Vay. Ngân ng sẽ chấm
dứt việc tạm khóa Hạn Mức Vay khi Khách Hàng thanh toán toàn bộ Khoản Trả Góp
Định Kỳ chưa thanh toán.
10.2 CIMB sẽ áp dụng một lãi suất quá hạn không vượt quá 100% mức Lãi suất trong hạn áp
dụng đối với Dư Nợ Quá Hạn, được tính từ ngày ngay sau Ngày Đến Hạn Thanh Toán.
Nợ Quá Hạn được tính tổng các số tiền gốc quá hạn chưa được thanh toán của
Khoản Vay chưa được Khách Hàng thanh toán.
10.3 Khách Hàng có thể theo dõi thông tin về Dư Nợ Quá Hạn theo thông báo chuyển nợ quá
hạn của CIMB qua các phương thức sau: (i) thông báo bằng tin nhắn SMS được CIMB
gửi đến số điện thoại Khách Hàng đã đăng tại Đơn Đề Nghị và/hoặc (ii) thông
báo của CIMB được hiển thị trên Ứng Dụng TALA tại mục “Xem thông tin khoản vay”
Trang 16 / 25
thông qua phương thức API (để làm rõ, Đối Tác chỉ đóng vai trò hỗ trợ chuyển tiếp
thông báo của CIMB đến Khách Hàng) hoặc (iii) thông báo bằng hình thức khác do
Ngân Hàng gửi đến cho Khách Hàng theo quy định tại Điều 16.1 dưới đây. Nội dung
thông báo chuyển nợ quá hạn sẽ bao gồm thông tin về số Nợ Quá Hạn, thời điểm
chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn.
10.4 Việc cơ cấu lại thời hạn trnợ của Dư Nợ sẽ do Ngân Hàng xem xét toàn quyền quyết
định tùy từng thời điểm theo quy định của pháp luật hiện hành trên cơ sở đề nghị của
Khách Hàng. Ngân Hàng sẽ chuyển nợ quá hạn đối với số nợ gốc Khách ng
không trả được nợ đúng hạn theo Thỏa Thuận Cho Vay và không được Ngân Hàng chấp
thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Hình thức và nội dung thông báo chuyển nợ quá hạn sẽ
theo quy định tại Điều 10.3 trên đây.
Điều 11: TẤT TOÁN TRƯỚC HẠN KHOẢN VAY
11.1 Bên Vay có thể đề nghị tất toán trước hạn Khoản Vay bằng cách gửi yêu cầu đến CIMB
bằng một trong các phương thức sau: (i) gửi chỉ thị tất toán trước hạn cho CIMB thông
qua dịch vụ trung gian thanh toán của ZION, hoặc (ii) các phương thức khác được CIMB
chấp nhận.
11.2 Khoản Vay được tất toán trước hạn đều phải được thanh toán đầy đủ (bao gồm nợ
gốc, lãi tích lũy, các khoản lãi phạt/ phí khác được tích lũy hoặc chưa thanh toán) bằng
Đồng Việt Nam vào ngày tất toán trước hạn. CIMB toàn quyền quyết định chấp thuận
hoặc từ chối đề nghị tất toán trước hạn Khoản Vay của Bên Vay như nói trên.
11.3 CIMB không áp dụng phí tất toán Khoản Vay trước hạn.
Điều 12: GHI NỢ VÀ BỒI THƯỜNG
12.1 Khách Hàng theo đây đồng ý rằng CIMB được phép ghi nợ tài khoản thanh toán hoặc
bất kỳ tài khoản nào khác của Khách Hàng duy trì tại CIMB để hoàn trả bất kỳ khoản
nào đến hạn phải trả cho CIMB.
12.2 Khách Hàng cam kết sẽ bồi thường cho CIMB tất cả các chi phí, phí tổn, tổn thất thiệt
hại (kể cả phí luật các khoản phí pháp khác) CIMB phải chịu do Khách Hàng
không thực hiện đúng bất kỳ nghĩa vụ nào của mình theo Thỏa Thuận Cho Vay.
Trang 17 / 25
12.3 Tất cả các khoản sẽ được Khách Hàng thanh toán cho CIMB trên cơ sở không khấu
trừ, yêu cầu thanh toán, thuế, khấu lưu hoặc điều kiện gì dưới bất kỳ hình thức nào, trừ
khi pháp luật hiện hành quy định Khách Hàng phải khấu trừ, đáp ứng yêu cầu thanh
toán, nộp thuế, trích khấu lưu hoặc thỏa mãn điều kiện như nói trên, trong trường hợp
này khoản tiền Khách Hàng phải trả sẽ được tăng đến mức cần thiết sao cho bảo đảm
rằng CIMB nhận được một khoản có giá trị không bị khấu trừ, yêu cầu thanh toán, nộp
thuế, trích khấu lưu hoặc sử dụng để thỏa mãn điều kiện như nói trên, bằng với khoản
mà CIMB lẽ ra sẽ nhận nếu không thực hiện khấu trừ, đáp ứng yêu cầu thanh toán, nộp
thuế, trích khấu lưu hoặc thỏa mãn điều kiện như nói trên.
Điều 13: SỬ DỤNG VỐN VAY
13.1 Khách Hàng công nhận và đồng ý rằng vốn vay sẽ được sử dụng cho mục đích ghi trong
Đơn Đề Nghị trong suốt thời hạn của vốn vay và Khách Hàng đồng ý sẽ cung cấp tất cả
thông tin về những thay đổi trong việc sử dụng vốn vay hoặc theo yêu cầu của CIMB.
13.2 Khách Hàng cam kết sử dụng vốn vay cho các mục đích được pháp luật Việt Nam cho
phép. Tại bất kỳ thời điểm nào, CIMB quyền yêu cầu Khách Hàng cung cấp các thông
tin về việc sử dụng vốn vay hoặc tiến hành điều tra vì mục đích nói trên và Khách Hàng
nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời chính xác các thông tin liên quan đến việc sử
dụng vốn vay của Khách Hàng cho CIMB.
13.3 Khách Hàng đồng ý rằng CIMB quyền thu hồi Nợ trước hạn trong trường hợp
mục đích sử dụng vốn vay đã đăng ký không được thực hiện thành công. CIMB sẽ thực
hiện khôi phục lại Hạn Mức Vay khả dụng cho Khách Hàng sau khi việc thu hồi Dư Nợ
trước hạn được thực hiện thành công. Khách Hàng có thể chủ động kiểm tra thông báo
thu hồi Dư Nợ trước hạn và Hạn Mức Vay khả dụng do CIMB gửi đến Khách Hàng qua
phương thức API được hiển thị tại mục thông báo trên Ứng Dụng TALA.
Điều 14: TRƯỜNG HỢP KHÁCH HÀNG QUA ĐỜI HOẶC KHÔNG CÒN U TRÚ
TẠI VIỆT NAM
Khách Hàng công nhận và đồng ý rằng nếu Khách Hàng qua đời trước khi toàn bộ Dư Nợ được
hoàn trả đầy đủ, hoặc Khách Hàng hoàn toàn không có khả năng lao động bất kỳ do
hay không còn cư trú tại Việt Nam, thì nghĩa vụ trả nợ của Khách Hàng sẽ được những người
thừa kế hoặc các bên quản tài sản hoặc những người được ủy quyền hợp pháp của Khách
Trang 18 / 25
Hàng tiếp nhận hoặc sẽ được trừ vào tài sản của Khách Hàng bất kể các tài sản đó đang được
để tại chỗ của hoặc đang thuộc quyền quản của bất kỳ chủ thể o. Khách ng theo đây
cam kết bảo đảm rằng các chủ thể nói trên sẽ được thông báo hợp lệ và đồng ý với thỏa thuận
này ngay khi CIMB chấp nhận cho vay Nợ. CIMB sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ
hành động nào CIMB có thể thực hiện liên quan đến các chủ thể nói trên hoặc đến các tài sản
của Khách Hàng cho mục đích hoàn trả Dư Nợ.
Điều 15: CHIA SẺ, TIẾT LỘ THÔNG TIN
15.1 Khách Hàng theo đây hiểu rõ, xác nhận, đồng ý, cho phép và ủy quyền không hủy ngang
cho CIMB chia sẻ các thông tin của Khách Hàng bao gồm: số Hợp Đồng Vay, trạng thái
phê duyệt của Hợp Đồng Vay, Hạn Mức Vay được phê duyệt, Thời Hạn Duy Trì Hạn
Mức, Hạn Mức Khả Dụng; Thông tin tương ứng với từng Khoản Vay: số Khoản Vay,
trạng thái của các Khoản Vay, ngày giải ngân, số tiền giải ngân, lãi suất và kỳ hạn tương
ứng với từng Khoản Vay; Lịch trả nợ: dư nợ của từng Khoản Vay, số tiền cần thanh toán
của (các) Khoản Vay, Ngày Đến Hạn Thanh Toán, tình trạng dư nợ (số ngày nợ quá hạn
tối đa nếu có) cho TALA tại thời điểm CIMB nhận được yêu cầu từ TALA trên hệ thống
thông qua API, cho mục đích để TALA thực hiện:
(a) hiển thị thông tin chi tiết về các nội dung được CIMB chia sẻ nêu trên về Sản Phẩm,
Khoản Vay của Khách Hàng đ Khách Hàng thể chủ động kiểm tra các thông
tin liên quan đến Sản Phẩm và Khoản Vay theo thông báo của CIMB được hiển thị
trên Ứng Dụng TALA và thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho CIMB;
(b) thông báo, cập nhật cho Khách Hàng vtình trạng Hạn Mức Vay Khoản Vay,
bao gồm thông tin thanh toán ngày đến hạn thanh toán nhằm nâng cao trải
nghiệm của Khách Hàng;
(c) thực hiện quy trình và hỗ trợ CIMB xử lý các đề nghị tra soát, khiếu nại của Khách
Hàng trong quá trình Khách Hàng sử dụng Sản Phẩm;
(d) hỗ trợ chăm sóc Khách Hàng, nâng cao trải nghiệm tiện ích sản phẩm của Khách
Hàng.
(e) Chia sẻ với bên thứ ba là nhà cung cấp dịch vụ của TALA, đối tác/nhà thầu của nhà
cung cấp dịch vụ cho TALA sở hữu nền tảng công nghệ/ứng dụng điện tử (sau đây
gọi "Bên cung cấp") các thông tin sau: Số hợp đồng vay, số tiền phải trả, thời hạn
Trang 19 / 25
thanh toán, số ngày quá hạn của khoản vay theo hợp đồng vay, với mục đích để
Nhà cung cấp hiển thị thông tin đó cho tài khoản người dùng của Khách hàng trên
nền tảng công nghệ/ứng dụng điện tử của Nhà cung cấp, để Khách hàng có thể theo
dõi chủ động thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản vay theo hợp đồng vay
cho CIMB. Trong trường hợp này, TALA phải đảm bảo rằng Nhà cung cấp của
TALA nhận được thông tin được chia sẻ ca Khách hàng phải có các biện pháp bảo
mật, đảm bảo an toàn thông tin của Khách hàng tuân thủ nghiêm ngặt các quy
định của pháp luật hiện hành về bảo vệ dữ liệu cá nhân của Khách hàng.
15.2 Khách Hàng đồng ý và xác nhận rằng Ngân Hàng được phép tiết lộ thông tin của Khách
Hàng đến các chủ thể cho các mục đích theo quy định tại Thông Báo Về Xử Dữ
Liệu Nhân, được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của Ngân Hàng (mục
Chính sách bảo mật) được niêm yết tại các chi nhánh, địa điểm giao dịch của Ngân
Hàng.
15.3 Cung cấp thông tin tín dụng của Khách Hàng cho Công Ty Thông Tin Tín Dụng
(a) Khách Hàng cũng đồng ý và xác nhận rằng CIMB được phép cung cấp thông tin tín
dụng của Khách Hàng cho Công Ty Thông Tin Tín Dụng mà CIMB đang tổ chức
tham gia. Nội dung thông tin tín dụng được cung cấp bao gồm dữ liệu, số liệu, dữ
kiện liên quan của Khách Hàng tại CIMB đảm bảo phù hợp với quy định của Chính
phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng các quy định pháp luật
khác liên quan.
(b) Trường hợp Công Ty Thông Tin Tín Dụng bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng, CIMB sẽ ngừng cung cấp thông tin
tín dụng của Khách Hàng cho Công Ty Thông Tin Tín Dụng và Khách Hàng đồng
ý rằng thông tin tín dụng của Khách Hàng tại Công Ty Thông Tin Tín Dụng được
xử theo quy định của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín
dụng. CIMB sẽ thông báo với Khách Hàng về việc xử thông tin tín dụng của
Khách Hàng trong thời hạn tối đa mười (10) Ngày Làm Việc kể từ ngày CIMB nhận
được thông báo của Công Ty Thông Tin Tín Dụng về phương án xử lý thông tin tín
dụng.
(c) Khách Hàng xác nhận đã hiểu và biết rõ rằng: (i) Thông tin tín dụng được cung cấp
bao gồm dữ liệu cá nhân nhạy cảm của Khách Hàng theo quy định của pháp luật về
Trang 20 / 25
bảo vệ dữ liệu nhân; (ii) Thông tin tín dụng gồm dữ liệu nhân nhạy cảm đó
được thu thập, xử lý, và lưu trữ trong thời gian tối thiểu 05 (năm) năm nhằm mục
đích tạo lập các sản phẩm thông tin tín dụng bởi các phần mềm chuyên dụng của
Công Ty Thông Tin Tín Dụng; (iii) mọi sự đồng ý của Khách Hàng tại đây về
việc cung cấp Thông tin tín dụng này dựa trên sở tự nguyện hiểu biết
ràng về các quyền của Khách Hàng theo các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 16: THÔNG BÁO, THÔNG TIN LIÊN LẠC TỪ NGÂN HÀNG
16.1 Bất kỳ thông báo, thư từ hoặc trao đổi liên lạc nào khác từ CIMB đến Khách Hàng liên
quan đến Hạn Mức Vay, Các Điều Khoản Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức, các
thay đổi hoặc cập nhật của các điều khoản điều kiện, Biểu Lãi Suất Cho Vay Theo
Hạn Mức các sửa đổi, bổ sung cũng như các thông tin cần thiết khác trong quá trình
Khách Hàng sử dụng Hạn Mức Vay thể được thực hiện theo bất kỳ hình thức nào quy
định dưới đây đến địa chỉ/ số điện thoại/ thư điện tử của Khách Hàng đã cung cấp trong
Đơn Đề Nghị hoặc thông báo của CIMB được hiển thị trên Ứng Dụng TALA thông qua
phương thức API, và sẽ được xem là có hiệu lực khi:
(a) trong trường hợp được lập thành văn bản và giao tận tay hoặc gửi chuyển phát
nhanh, vào ngày giao;
(b) trong trường hợp gửi bằng fax, vào ngày nhận được bản fax theo hình thức có thể
đọc được;
(c) trong trường hợp gửi bằng thư có xác nhận hoặc thư bảo đảm (thư hàng không nếu
gửi ra nước ngoài) hoặc gửi bằng phương thức tương tự (có hồi báo), vào ngày giao
thư; hoặc
(d) nếu gửi qua thư điện tử, dịch vụ tin nhắn (SMS), thông báo đẩy (push-notification),
thông báo trong ứng dụng di động (in-app notification) (bao gồm thông báo của
CIMB được hiển thị trên Ứng Dụng TALA thông qua phương thức API) hoặc các
phương tiện điện tử khác, vào ngày được gửi, trkhi ngày gửi hoặc nhận không
phải Ngày Làm Việc hoặc thông báo đó được gửi hoặc nhận sau giờ đóng cửa
của Ngày Làm Việc, trong những trường hợp đó thông báo sẽ được coi như đã
nhận và có hiệu lực vào Ngày Làm Việc kế tiếp;
Trang 21 / 25
(e) nếu hiển thị trên website của CIMB tại www.cimbbank.com.vn, sau ba (03) ngày
kể từ ngày hiển thị trên website, hoặc một ngày cụ thể được ghi hoặc xác định theo
thông báo đó;
(f) nếu được hiển thị tại các chi nhánh, địa điểm giao dịch của CIMB tại Việt Nam, sau
ba (03) ngày kể từ ngày hiển thị hoặc một ngày cụ thể được ghi hoặc xác định theo
thông báo đó;
(g) hình thức thông báo khác Khách ng đã đăng với CIMB được CIMB
chấp thuận;
(h) hình thức thông báo phù hợp khác được CIMB triển khai tùy từng thời điểm.
16.2 CIMB sẽ không có nghĩa vụ phải đảm bảo việc Khách Hàng thực tế đã nhận được thông
báo/thư từ/trao đổi liên lạc đó.
Điều 17: CHỈ THỊ VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC TỪ KHÁCH HÀNG
17.1 Khách Hàng cho phép CIMB thực hiện các hoạt động mà CIMB cho là phù hợp theo các
chỉ thị của Khách Hàng đưa ra cho CIMB. Các chỉ thị của Khách Hàng thể được
Khách Hàng thông báo hoặc đưa ra cho CIMB tại từng thời điểm thông qua phương thức
API từ Ứng Dụng TALA của Đối Tác, thư, email (nếu có), điện thoại, fax hoặc phương
thức khác được CIMB chấp thuận. CIMB thể (nhưng không bắt buộc) yêu cầu ghi chỉ
thị thành hay gửi chỉ thị theo mẫu cụ thể hoặc yêu cầu c nhận chỉ thị bằng văn bản
hoặc có các yêu cầu khác trước khi CIMB thực hiện theo các chỉ thị đó.
17.2 Khách Hàng đồng ý rằng mọi chỉ thị, thông báo, chấp nhận hoặc trao đổi liên lạc do
Khách Hàng gửi đến CIMB sẽ ràng buộc Khách Hàng. Khách Hàng cũng đồng ý thêm
rằng bằng việc gọi điện thoại đến hoặc nhận điện thoại từ CIMB hoặc bất kỳ bên thứ ba
nào được CIMB ủy quyền, CIMB hoặc bên thứ ba được CIMB ủy quyền có toàn quyền
ghi âm nội dung trao đổi của Khách Hàng qua điện thoại. Khách Hàng đồng ý rằng nội
dung trao đổi được ghi âm như nói trên có thể được CIMB hoặc bất kỳ bên thứ ba được
phép sử dụng cho mục đích phù hợp với quy định của pháp luật, kể cả trường hợp được
dùng làm bằng chứng trong thủ tục tố tụng, khởi kiện tại tòa án hoặc vụ việc hành chính.
Khách Hàng đồng ý rằng CIMB thể tính phí hoặc các chi phí khác để xử chỉ thị
cho Khách Hàng đưa ra qua điện thoại.
Trang 22 / 25
17.3 Tuy nhiên, CIMB bảo lưu quyền từ chối chấp nhận các chỉ thị đó không cần giải
thích do. Trường hợp CIMB chấp nhận các chỉ thị bằng thư, email (nếu có), điện thoại
,fax hoặc phương thức API thông qua Ứng Dụng TALA của Đối Tác thì CIMB thể
hoàn toàn căn cứ vào các chỉ thị đó nếu nhân viên nhận chỉ thị của CIMB tin rằng tại
thời điểm đó các chỉ thị đã được đưa ra bởi Khách Hàng hoặc thay mặt Khách Hàng và
các chỉ thị đều được ủy quyền hợp lệ, chính xác và đầy đủ, bất kể các chỉ thị đó không
được đưa ra như vậy hoặc không được ủy quyền hợp lệ, chính xác và đầy đủ, cũng như
bất kể việc xác nhận sau đó của Khách Hàng có thể khác với nội dung các chỉ thị đó về
bất kỳ khía cạnh nào.
17.4 Khách Hàng theo đây đồng ý cam kết sẽ bồi thường cho CIMB bảo đảm CIMB
được bồi thường đối với mọi tổn thất, khiếu nại, hành động, thủ tục tố tụng, yêu cầu,
thiệt hại, chi phí và phí tổn (kể cả các khoản phí và chi phí pháp lý) mà CIMB phải chịu
trực tiếp hoặc gián tiếp, dưới bất kỳ tính chất nào và dù phát sinh bằng bất kỳ cách nào,
hậu quả của hoặc do việc CIMB tuân thủ hành động theo các chỉ thị bằng thư,
email, điện thoại hoặc fax nhận từ Khách Hàng.
Điều 18: PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG
Khách ng đồng ý sẽ bồi thường cho CIMB mọi khoản phí, chi phí ptổn dưới bất kỳ
hình thức nào phát sinh do Khách Hàng không tuân thủ Thỏa Thuận Cho Vay, bao gồm cả các
khoản chi phí pháp lý, luật sư, chi phí và phí tổn phát sinh liên quan đến Thỏa Thuận Cho Vay.
Điều 19: PHÒNG CHỐNG RỬA TIỀN
19.1 bất kỳ quy định trái ngược nào khác trong Các Điều Khoản Điều Kiện Cho
Vay Theo Hạn Mức, CIMB không nghĩa vụ thực hiện hoặc bỏ qua không thực hiện
bất kỳ việc gì nếu việc đó sẽ, hoặc có thể theo ý kiến hợp lý của CIMB, tạo thành hành
vi vi phạm bất kỳ luật hoặc quy định nào về chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố hoặc
quy định trừng phạt về kinh tế hoặc thương mại được áp dụng đối với CIMB.
19.2 Khách Hàng phải cung cấp ngay lập tức cho CIMB tất cả mọi thông tin tài liệu
Khách Hàng đang giữ, bảo quản hoặc kiểm soát theo yêu cầu hợp lý của CIMB để CIMB
tuân thủ bất kỳ luật hoặc quy định nào về chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố hoặc
quy định trừng phạt về kinh tế hoặc thương mại được áp dụng đối với CIMB.
Trang 23 / 25
19.3 Khách Hàng đồng ý rằng CIMB có thể tiết lộ bất kỳ thông tin nào liên quan đến Khách
Hàng cho bất kỳ quan thi hành luật, quan quản hoặc tòa án nào trong trường
hợp pháp luật áp dụng có yêu cầu.
19.4 Khách Hàng đồng ý thực thi các quyền thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Thỏa
Thuận Cho Vay phù hợp với tất cả các luật hoặc quy định hiện hành về chống rửa tiền,
chống tài trợ khủng bố hoặc quy định trừng phạt về kinh tế hoặc thương mại.
19.5 Khách Hàng tuyên bố rằng Khách Hàng hành động nhân danh chính mình, không phải
với tư cách là một bên nhận ủy thác hoặc đại diện, trừ trường hợp Khách Hàng có thông
báo khác cho CIMB.
Điều 20: LUẬT ĐIỀU CHỈNH, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ SỬA ĐỔI CÁC ĐIỀU
KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN
20.1 Luật điều chỉnh và giải quyết tranh chấp
Các Điều Khoản Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức, Thỏa Thuận Cho Vay sẽ được
điều chỉnh diễn giải theo pháp luật Việt Nam bất kỳ tranh chấp nào phát sinh từ
hoặc liên quan đến Các Điều Khoản và Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức, Thỏa Thuận
Cho Vay sẽ được giải quyết bởi cơ quan tòa án có thẩm quyền của Việt Nam.
20.2 Sửa đổi các điều khoản và điều kiện
Khách Hàng đồng ý rằng CIMB tại bất kỳ thời điểm nào toàn quyền, sau khi thông
báo trước với Khách Hàng trong một thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi hoặc bằng cách khác
thay đổi bất kỳ điều khoản nào trong Các Điều Khoản và Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn
Mức cũng như mức lãi suất, phí và chi phí liên quan đến Khoản Vay bằng các hình thức
gửi thông báo thông tin liên lạc từ CIMB theo quy định tại Điều 16.1 của Các Điều
Khoản và Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức này. Các điều khoản và điều kiện sửa đổi,
bổ sung nói trên sẽ có hiệu lực kể từ ngày ghi trong thông báo và phải được đọc cùng với
Các Điều Khoản Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức này và được xem một phần
không tách rời của Các Điều Khoản và Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức này.
Nếu Khách Hàng không đồng ý với bất kỳ sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ nêu trên, Khách Hàng
phải thông báo cho CIMB trong vòng ba (03) Ngày Làm Việc kể từ ngày nhận được (hoặc
Trang 24 / 25
xem nhận được) thông báo của CIMB về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ đó; đồng thời
Khách Hàng đồng ý hoàn trả Tổng Dư Nợ cùng với bất kỳ lãi cộng dồn, phí, chi phí phát
sinh liên quan đến việc chấm dứt Khoản Vay cho CIMB (trừ khi được CIMB chấp thuận
khác đi). Việc Khách Hàng không thông báo cho CIMB trong thời hạn quy định nêu trên
Khách Hàng tiếp tục sử dụng khoản vay sẽ được xem Khách Hàng đã nhận biết,
chấp nhận và đồng ý ràng buộc với các sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ đókhông có bảo lưu.
Điều 21: CHUYỂN NHƯỢNG, CHUYỂN GIAO
21.1 Khách Hàng không thể chuyển nhượng hoặc chuyển giao bất kỳ quyền hoặc nghĩa vụ
nào của mình theo Thỏa Thuận Cho Vay trừ khi văn bản chấp thuận trước của CIMB,
trừ trường hợp như quy định tại Điều 14 bên trên.
21.2 Khách Hàng đồng ý và chấp thuận rằng CIMB có thể chuyển nhượng hoặc chuyển giao
tất cả hoặc một phần quyền và/ hoặc nghĩa vụ của mình theo Thỏa Thuận Cho Vay với
chi phí do CIMB chịu. CIMB sẽ thông báo cho Khách Hàng về bất kỳ sự chuyển nhượng
hay chuyển giao nào do CIMB thực hiện.
Điều 22: CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG
22.1 Nếu bất kỳ điều khoản nào trong Các Điều Khoản Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn
Mức, hoặc bất kỳ phần hay điều nào bị tuyên bố là vô hiệu hoặc không tính thực thi
bởi bất kỳ quan thẩm quyền nào, thì sẽ không làm các phần hay c điều còn lại
trong Các Điều Khoản và Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức mất hiệu lực.
22.2 Việc CIMB chậm hoặc không thực thi hoặc buộc thi hành (toàn bộ hay một phần) bất
kỳ quyền hoặc biện pháp chế tài nào theo Thỏa Thuận Cho Vay sẽ không ảnh hưởng đến
quyền hoặc biện pháp chế tài đó CIMB có thể sẽ không được xem như từ bỏ
quyền hoặc biện pháp chế tài đó.
22.3 Việc CIMB từ bỏ một vi phạm hoặc từ bỏ việc vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong c
Điều Khoản Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức sẽ không cấu thành việc từ bỏ bất
kỳ vi phạm nào sau đó hoặc việc tái phạm đối với điều khoản nói trên hoặc đối với bất
kỳ điều khoản hay điều kiện nào khác. Việc không tận dụng hoặc không thực thi bất kỳ
quyền nào được trao cho CIMB theo Các Điều Khoản và Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn
Mức sẽ không cấu thành việc từ bỏ quyền đó cũng như sẽ không được hiểu là miễn hoặc
Trang 25 / 25
giải trừ Khách Hàng khỏi nghĩa vụ phải tuân thủ hoặc thực hiện các nghĩa vụ của Khách
Hàng theo Các Điều Khoản và Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức.
22.4 Những tài liệu kèm theo Các Điều Khoản Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức này
hoặc để thực hiện Các Điều Khoản Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức này (bao
gồm nhưng không giới hạn Đơn Đề Nghị, Biểu Lãi Suất Cho Vay Theo Hạn Mức, Bản
Điều Khoản và Điều Kiện Chung và các thỏa thuận, thông báo và thư xác nhận dưới bất
kỳ hình thức nào liên quan đến Cho Vay Vay giữa CIMB Khách Hàng) một bộ
phận không thể tách rời của Các Điều Khoản Điều Kiện Cho Vay Theo Hạn Mức này
toàn bộ các tài liệu nêu trên cấu thành Thỏa Thuận Cho Vay giữa Ngân Hàng
Khách Hàng và có hiệu lực ràng buộc với Khách Hàng.
22.5 Thoả Thuận Cho Vay có hiệu lực kể từ ngày Hạn Mức Vay được Ngân Hàng phê duyệt
theo thông báo gửi đến Khách Hàng bằng hình thức tin nhắn sms đến số điện thoại đã
đăng của khách hàng hoặc được hiển thị tại mục thông báo trên ứng dụng TALA
phương thức API Ứng Dụng TALA.